Hệ thống RO Inox 316L vi sinh — cấu hình theo chỉ tiêu nước đầu ra, mục đích sử dụng và yêu cầu QA của nhà máy.
Bia · Nước giải khát · Sữa · Thực phẩm chế biến · Đường — hỗ trợ hồ sơ FSSC 22000 / GMP, đối chiếu QCVN áp dụng tại Việt Nam và giám sát vận hành 24/7.




Mỗi dòng máy được tối ưu cho một ngành đặc thù. Không phải mọi trạm đều phù hợp với mọi nhu cầu.
| Thông số | F&B | Dược - Y Tế | Điện Tử | X-TREME |
|---|---|---|---|---|
| TDS đầu vào tối đa | 5,000 ppm | 3,000 ppm | 2,000 ppm | <10,000 ppm |
| Công suất | 1–50 m³/h | 0.5–10 m³/h | 0.2–5 m³/h | 5–200 m³/h |
| Tiêu chuẩn nước ra | Theo chỉ tiêu QC / QA của sản phẩm | Theo tiêu chuẩn áp dụng của dự án | Theo yêu cầu UPW của công đoạn | Theo mục đích sử dụng sau xử lý |
| Vật liệu khung | Inox 316L | Inox 316L SS | Inox 316L SS | Duplex SS2304 |
| CIP tự động | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
| Tích hợp SCADA / Navis | ✓ | ✓ | ✓ | ✓ |
| EDI Khử khoáng điện phân | — | — | ✓ | — |
| Màng lọc | Dow FilmTec | Dow FilmTec MED | LG Chem UPW | Dow SW30XHR |
| Bảo hành màng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 12 tháng |
Kiến trúc mô-đun cho phép tùy biến hoặc nâng cấp từng cụm thiết bị riêng biệt mà không cần thay thế toàn bộ hệ thống.
Sơ đồ dưới đây thể hiện các công đoạn chính trong một tuyến RO tiêu chuẩn, từ tiền xử lý đến CIP, để kỹ thuật và QA dễ đối chiếu với yêu cầu vận hành thực tế.
Màng xốp đa tầng loại bỏ cặn lơ lửng, ép SDI xuống mức an toàn cho tuyến tiền xử lý.
Hạt nhựa cation khử độ cứng Ca²⁺ và Mg²⁺, giảm nguy cơ scaling cho màng RO.
Lọc 5 micron kết hợp antiscalant để bảo vệ màng trong điều kiện vận hành thực tế.
Trái tim hệ thống, cắt dòng ion và tạp chất hòa tan, duy trì chất lượng nước cho sản xuất và đối chiếu hồ sơ QA.
Tuần hoàn axit/bazo khẩn cấp hoặc định kỳ để khôi phục lưu lượng màng và giữ ổn định hiệu suất dài hạn.
Bổ sung trạm RO không nhất thiết làm gián đoạn sản xuất. OMWATER ưu tiên cấu trúc mô-đun lắp ghép, giảm khối lượng cải tạo tại hiện trường và rút ngắn thời gian đấu nối.
Đấu nối Module chỉ trong 8 giờ ca đêm. Không làm ảnh hưởng sản lượng nhà máy.
Kết cấu khung Inox trượt trên bánh xe chịu lực, dễ dàng đẩy qua cửa hẹp D1000.
Từ thực phẩm, đồ uống đến điện tử và hệ thống phụ trợ, mỗi ngành có chỉ tiêu nước đầu ra, hồ sơ QA và cách đối chiếu quy chuẩn khác nhau.
Khi ghép trạm RO với Navis SCADA, đội vận hành có thể theo dõi cảnh báo, chỉ tiêu nước và tình trạng thiết bị tập trung trên một nền tảng.
Cấp quyền cho quản lý và kỹ thuật truy cập trực tiếp các chỉ số áp suất, TDS, lưu lượng và cảnh báo vận hành. Dữ liệu được thu thập qua Modbus TCP/IP và lưu trữ phục vụ truy xuất lịch sử vận hành.
Bạn không mua một cỗ máy, bạn mua sự kiên cố. Đội ngũ Kỹ sư của chúng tôi sẽ rửa màng định kỳ, thay thế vật tư tiêu hao định kỳ và chăm sóc Trạm của bạn 12 tháng liên tục.
Đây là phần còn thiếu của trang hiện tại: một đề nghị kỹ thuật đủ cụ thể để khách B2B hành động. OMWATER nên thu lead bằng checklist khảo sát, không chỉ bằng lời mời gọi chung chung.
Khi khách gửi đủ 6 nhóm dữ liệu dưới đây, đội thiết kế có thể bóc đúng cấu hình skid, sizing bơm, màng, CIP và dự toán CAPEX/OPEX sát hơn ngay từ bản đề xuất đầu tiên.
Toàn bộ đường ống nước pha chế được thay bằng Inox 316L hàn quỹ đạo. Trạm RO OMWATER được cấu hình theo chỉ tiêu nước phục vụ pha chế, dữ liệu vận hành được lưu liên tục trên Navis để QA đối chiếu trong quá trình đánh giá nội bộ và đánh giá bên thứ ba.
Nguồn nước đầu vào TDS 1,800 ppm (nước lợ mùa khô). Sau trạm RO OMWATER dòng F&B-Class, hệ thống được cấu hình theo chỉ tiêu nước thành phẩm và có thể đối chiếu với QCVN 6-1:2010/BYT khi áp dụng cho sản phẩm nước uống đóng chai theo hồ sơ công bố của nhà máy.
Yêu cầu nước cấp không có chlorine dư, nitrat và kim loại nặng cho pha chế sữa tiệt trùng. Trạm RO F&B-Class kết hợp khử trùng bổ sung giúp nhà máy chủ động nguồn nước tại chỗ, giảm phụ thuộc vào nước tinh khiết đóng bình và tăng khả năng kiểm soát hồ sơ vệ sinh.
Màng TFC polymer chọn lọc đến cấp độ 0.0001 micron — nhỏ hơn virus 200 lần.
Câu trả lời thẳng thắn — không hoa mỹ.
Dòng F&B và MED: TDS đầu vào tối đa 5,000 ppm — đủ cho nước lợ ĐBSCL điển hình (1,000–3,000 ppm). Dòng X-TREME: xử lý nước lợ nồng độ cao TDS đến 10,000 ppm, đầu ra phục vụ tiền xử lý công nghiệp (lò hơi, làm mát, cấp nước KCN ven biển, hải đảo). Chúng tôi sẽ lấy mẫu nước tại nguồn và chạy thử nghiệm pilot trước khi thiết kế chính thức.
Bảo hành màng 12–24 tháng tùy dòng (MED 18 tháng, UPW 24 tháng). Điều kiện bảo hành: vận hành đúng thông số thiết kế, không dùng hóa chất ngoài danh sách được duyệt. Trường hợp màng hỏng sớm do lỗi sản xuất — chúng tôi thay ngay trong vòng 48 giờ và chi phí do OMWATER chịu toàn bộ.
CIP của OMWATER là tự động hoàn toàn: hệ thống tự nhận biết khi chênh áp tăng bất thường → tự bơm hóa chất → tuần hoàn đúng thời gian → xả và tái khởi động. Không cần kỹ sư hiện diện. Toàn bộ nhật ký CIP được ghi lên Navis Cloud để xem lại khi cần.
Có. Tủ điều khiển OMWATER hỗ trợ Modbus RTU/TCP, PROFIBUS DP, OPC-UA và BACnet. Chúng tôi có thể xuất tín hiệu analog 4–20mA hoặc digital I/O để tích hợp vào SCADA Citect, WinCC, iFIX của nhà máy. Đội Automation sẽ làm bản vẽ I/O list trước khi thi công.
Lắp đặt cơ học: 1–3 ngày (skid được đóng gói sẵn tại xưởng, chỉ cần đấu nối đường ống và điện tại hiện trường). Chạy thử và hiệu chỉnh: 1–2 ngày. Thiết kế mô-đun lắp ghép cho phép đấu nối chủ yếu trong ca đêm — nhà máy không cần ngừng sản xuất ban ngày.
Có. Báo giá OMWATER bao gồm cả TCO sheet (Total Cost of Ownership) với CAPEX + OPEX ước tính 5 năm: điện tiêu thụ (kWh/m³ nước sạch), chi phí hóa chất, màng thay định kỳ, nhân công O&M. Tiêu thụ điện điển hình: 0.3–0.6 kWh/m³ (tùy TDS nguồn). Chúng tôi cung cấp dữ liệu thực từ trạm đang chạy, không phải con số lý thuyết.
Chúng tôi tích hợp sẵn bơm định lượng châm hóa chất chống cáu cặn (antiscalant) tự động theo tỷ lệ lưu lượng thực tế và màng siêu lọc UF (hoặc bồn lọc đa tầng) ở bước tiền xử lý để ép SDI < 3. Nếu xảy ra fouling, hệ thống CIP sẽ tự động chạy quy trình rửa màng bằng hóa chất chuyên dụng (kiềm/axit) để phục hồi lưu lượng màng về mức tối ưu.
Có. Tủ điều khiển liên tục giám sát độ dẫn điện (conductivity/TDS) của nước thành phẩm. Nếu chỉ số vượt ngưỡng cài đặt, van xả nước không đạt chuẩn sẽ kích hoạt xả bỏ lượng nước này để bảo vệ bồn chứa nước tinh khiết, cho đến khi nước đạt yêu cầu mới cấp lại vào bồn.
Tùy theo yêu cầu của dự án. Dòng F&B/MED sử dụng Inox vi sinh 316L hàn orbital (không kẽ hở vi khuẩn, đường hàn bóng nhẵn), phù hợp với yêu cầu vệ sinh của tuyến nước thành phẩm. Dòng công nghiệp sử dụng ống uPVC/CPVC chuẩn DIN chịu áp lực cao, hoặc Inox 304 tiêu chuẩn.
Chắc chắn. Mọi trạm RO OMWATER đều sẵn sàng tích hợp Navis IoT Gateway. Toàn bộ thông số vận hành cốt lõi (lưu lượng, áp suất, độ dẫn điện, trạng thái chạy/dừng bơm) sẽ được đẩy lên Cloud và hiển thị theo thời gian thực trên ứng dụng Navis Mobile. Kỹ sư của bạn có thể giám sát 24/7 từ bất cứ đâu.
Câu hỏi khác? Gọi Kỹ sư: 0932 786 579 — phản hồi trong 15 phút.
Gửi dữ liệu nguồn nước, công suất và mục đích sử dụng, OMWATER sẽ phản hồi bằng phương án đề xuất, TCO dự kiến và checklist khảo sát phù hợp với nhà máy của bạn.
Từ dây chuyền đồ uống đến sữa.
OMWATER tập trung vào dữ liệu vận hành và hồ sơ QA.
Điểm khách hàng kỹ thuật cần nhất không phải là khẩu hiệu, mà là hồ sơ vận hành, chỉ tiêu nước đầu ra và khả năng truy xuất dữ liệu khi QA yêu cầu.
Một dự án tốt phải trả lời được ba câu hỏi: chỉ tiêu nước đầu ra là gì, quy chuẩn nào cần đối chiếu, và đội vận hành sẽ kiểm soát hệ thống hằng ngày bằng dữ liệu nào.