Hạt nhựa trao đổi ion

  • Description
  • Reviews (0)

Description

Cơ bản:

  • Trao đổi ion là một chuỗi các phản ứng hóa học đổi chỗ(phản ứng thế) giữa các ion trong nước và các hạt tích hợp trong hạt nhựa. Sự trao đổi này dựa theo tính chất mạnh-yếu của các ion kim loại, dựa trên tính chất đẩy của các ion mang điện tích dương/ âm
  • Theo đó, các ion mang điện tích dương di chuyển tự do trong nước Ca2+, Mg2+ sẽ dễ dàng chiếm chỗ các ion Cl,Na+ tích trữ trong các hạt nhựa, đẩy các ion trái dấu hoặc yếu hơn ra ngoài.

Cấu tạo và tính chất chung

  • Nhựa trao đổi ion có khả năng hấp thu các ion dương gọi là cationit, loại có khả năng hấp thu âm gọi là anionit. Các hạt có thể cùng lúc hấp thu cation và anion được gọi là hạt ionit lưỡng tính.
  • Cấu tạo của hạt trao đổi ion gồm 2 phần. Một phần làm từ polymer là gốc của chất trao đổi ion, một phần nhóm ion có thể trao đổi(nnhóm hoạt tính). Resin được tạo ra bởi sự trùng ngưng từ styren và divinylbenzen(DVB). Phân tử styren tạo nên cấu trúc cơ bản của Resin. DVB là những cầu nối giữa các polymer có tính không hòa tan và bền vững. Cầu nối trong Resin là cầu nối 3 chiều

Tính chất vật lý:

  • Màu sắc: vàng, nâu, đen thẳm.
  • Hình thái: dạng tròn.
  • Độ nở: Khi đem nhựa dạng keo ngâm vào trong nước, thế tích của biến đổi lớn
  • Nhiệt độ hoạt động tốt: từ 20-50oC.
  • Tính dẫn diện: dẫn điện tốt, phụ thuộc vào dạng ion.
  • Kích thước hạt: hình cầu, d=0.04-1.00mm
  • Tính chịu mài mòn: trong vận hành các chất trao đổi ion cọ sát lẫn nhau và nở ngót, có khả năng dễ vỡ vụn.
  • Chịu oxy hóa: chất oxy hóa mạnh có thể làm cho nhựa bị lão hóa.

2_2 (Fix)

Tính chất hóa học:

  • Dung lượng trao đổi biểu thị mức độ nhiều ít của lượng ion có thể trao đổi trong một loại chất trao đổi ion. Có 2 cách biểu thị dung lượng trao đổi. The thể tích đlg/m3, theo khối lượng mgđl/g
  • Tổng dung lượng trao đổi: chỉ tiêu nay biểu thị lượng gốc hoạt tính có trong chất trao đổi
  • Dung lượng trao đổi can bằng: biểu thị dung lượng trao đổi lớn nhất của chất trao đổi ion trong một loại dung dịch nào đó đã định
  • Dung lượng trao đổi làm việc: dung lượng trao đổi được xác địnhdưới điều kiện vận hành thực tế.

Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion:

  • Phản trao đổi ion là phản ứng thuận nghịch. Dựa trên tínhchất này người ta có thể hoàn nguyên, tái nạp ion cho nhóm trao đổi, khôi phục lại năng lực trao đổi của nó.

2HR+ Ca2+-> CaR2 + 2H+ ( nhựa trao đổi)

CaR 2 + 2H+-> 2HR+ Ca2+ (hoàn nguyên)

  • Tính acid, kiềm: tính năng của chất Cationit RH và chất Anionit ROH, giống chất diện giải acid, kiềm
  • Tính trung hòa và thủy phân: tính năng trung hòa và thủy phân của chất trao đổi ion giống chất điện giải thông thường.
  • Tính chọn lựa của chất trao đổi ion: ở hàm lượng ion thấp trong dung dịch, nhiệt độ bình thường, khả năng trao đổi tăng khi háo trị của ion trao đổi tăng

Thứ tự ưu tiên khi trao đổi ion

  • Đối với nhựa Cationit acid mạnh(SAC): Fe3+ -> Al3+-> Ca2+->K+->H+->Li+
  • Đối với nựa Cationit acid yếu( WAC): H+->Fe3+->Al3+->Ca2+->Mg2+->K+->Na+->Li+
  • Đối với nhựa anionit kiềm yếu(WBA);
  • Ở hàm lượng ion thấp, nhiệt độ bình thường và những ion cùng hóa trị, khả năng trao đổi tăng khi sổ điện tử của ion trao đổi lớn( bán kính hydrat hóa lớn)
  • Ở hàm lượng ion cao, khả năng trao đổi của các ion không khác nhau nhiều lắm.

Điều kiện hoạt động

Nhựa chỉ sử dụng để trao đổi ion chứ không dùng để lọc nước như nhiều người lầm tưởng. Sự có mặt các tạp chất trong nước, đặc biệt là chlorine, ozone có thể phá hủy hoặc rút ngắn tuổi thọ của nhựa. Sự tồn tại của các chất khí hòa tan trong nước cũng cỏ thể gây nhiễu loạn hoạt động trao đổi ion

Đánh giá bài viết mình nhé

Reviews

There are no reviews yet.


Đánh giá sản phẩm này “Hạt nhựa trao đổi ion”

Powered by keepvid themefull earn money

<